Khách đến nhà mời chén trà

ĐẢNG LÀ CUỘC SỐNG CỦA TÔI

hương hoa khoe sắc

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Văn Bảy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bui_phan1.swf Que_huong_karaoke.swf Happy_new_year.swf Loi_cam_on_cua_Xuan_Sang.swf Showimg.gif Hoa_535587_3467761_hoa_65442251_1103757000_n.jpg Anhdongdepchomaytinh_400x100.gif P1090524.jpg Minh_Hang_chuc_mung_83.swf Covernewyear.jpg Kim_loan_chuc_tet.swf 2014.swf Chuc_xuan.swf 535587_346776165442251_1103757000_n1.jpg Anh_nghe_thuat1.jpg Uoc_mo_xanh_2.swf 1321407201_thiepnhagiao20112013.swf Chuc_mung_sn_ba_bich_van.swf Minh_Hang_chuc_mung_sinh_nhat_ba_Sang.swf Minh_Hang_chuc_mung_sinh_nhat_ba_Kim_Dung.swf

    Điểm báo

    ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

    Chatboox

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN CÔNG NGHỆ _2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:15' 25-10-2012
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 117
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN
    ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ
    CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
    TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
    QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ TẬP HUẤN
    HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN
    ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ
    CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
    GV thực hiện: Trần Thị Minh Tươi
    Trường THCS Hưng Trạch
    Email: minhtuoiqbh@gmail.com.vn
    NỘI DUNG
    Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
    Biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi, bài tập môn Công nghệ
    Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
    Định hướng chỉ đạo đổi mới KT- ĐG
    Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KT-ĐG
    KHÁI NIỆM
    KHÁI NIỆM
    Kiểm tra:
    Xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét (Từ điển Tiếng Việt).
    Việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá HS.
    KHÁI NIỆM
    Đánh giá
    Quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng ĐG và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập.
    Đánh giá
    ĐG định lượng dựa vào các con số
    ĐG định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.

    Chức năng của ĐG:
    Là nguồn thông tin phản hồi về quá trình DH,
    Góp phần điều chỉnh hoạt động DH.

    Chuẩn đánh giá
    Là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm.
    Là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá,
    1. Đảm bảo tính khách quan, chính xác
    2. Đảm bảo tính toàn diện
    3. Đảm bảo tính hệ thống
    4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
    5. Đảm bảo tính công bằng
    Các cấp QLGD và các trường PT
    Kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, trong đó có đổi mới KT-ĐG trong từng năm học và trong 5 năm tới
    Bồi dưỡng cho GV cốt cán và toàn thể GV nắm vững CT GDPT
    Trường học và tổ chuyên môn làm đơn vị cơ bản triển khai thực hiện.
    Đổi mới KT- ĐG:
    Các phương pháp, kỹ thuật ĐG kết quả học tập của HS và cách áp dụng;
    Cách kết hợp ĐG của GV với ĐG của HS, kết hợp ĐG trong với ĐG ngoài.
    Về kỹ thuật ra đề kiểm tra, đề thi:
    Kỹ thuật ra đề kiểm tra TL, đề TN và cách kết hợp hợp lý hình thức TL với hình thức TN cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học;
    Xây dựng ma trận đề KT; biết cách khai thác nguồn dữ liệu mở:Thư viện câu hỏi và bài tập, trên các Website chuyên môn.
    Chỉ đạo của các cơ quan QLGD, các trường
    Nhà trường:
    Mỗi chuyên đề cần chỉ đạo áp dụng thí điểm, xây dựng báo cáo kinh nghiệm và thảo luận, kết luận, nhân rộng kinh nghiệm thành công,
    Đánh giá hiệu quả mỗi chuyên đề thông qua dự giờ thăm lớp, thanh tra, kiểm tra chuyên môn.
    Sở GD-ĐT:
    Tổ chức hội thảo khu vực hoặc toàn tỉnh, thành phố, nhân rộng vững chắc kinh nghiệm tốt đã đúc kết được.
    Thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo từng chuyên đề để thúc đẩy GV áp dụng và đánh giá hiệu quả.

    Đổi mới KT- ĐG:
    Nhiệm vụ quan trọng lâu dài;
    Biện pháp chỉ đạo cụ thể, có chiều sâu
    Tránh chung chung mang tính phong trào
    Các cấp QL:
    Sơ kết, tổng kết, đúc rút KN, nhân điển hình
    Kiểm tra, thanh tra chuyên đề
    Rút ra kinh nghiệm chỉ đạo, biểu dương khen thưởng, uốn nắn…
    Việc kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ ở trường/địa phương thầy (cô) được thực hiện như thế nào?
    Những khó khăn thầy (cô) gặp phải trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ ?
    Mong muốn của các thầy (cô) khi tham gia đợt tập huấn này là gì?
    THCS
    Chuẩn đánh giá
    Được xây dựng với mức độ tối thiểu của mục tiêu giáo dục của môn Công nghệ mà HS phải đạt được ở mỗi lớp
    Là những kiến thức cơ bản, kỹ năng và yêu cầu về thái độ tối thiểu HS cần phải đạt đựơc.
    Là mức độ tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét, đánh giá chất lượng học tập của HS
    1.Kiểm tra, đánh giá môn công nghệ THCS
    Cách đặt câu hỏi, ra đề KT thường do GV
    Câu hỏi KT thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức được học của HS.

    Bài KT không thể hiện được nhiều nội dung kiến thức mà HS được học ở trường;
    Chỉ KT được những kiến thức HS ghi nhớ từ SGK, không KT được những kiến thức liên quan khác;
    Chưa quan tâm hướng dẫn HS cách học, ôn tập, cách thức làm bài; chưa chỉ ra những điểm còn yếu cần khắc phục nhưng GV vẫn yêu cầu HS phải làm bài tốt;
    Kết quả KT-ĐG HS chưa chính xác, chưa phản ánh được kết quả học tập trong cả quá trình;
    Cho điểm không thống nhất giữa GV cùng trường và giữa các trường còn khá phổ biến.
    Vấn đề đặt ra là …
    GV cần nắm vững….
    …. quy trình biên soạn đề KT
    …. xây dựng được kế hoạch KT chi tiết
    cụ thể cho từng phần, chương, bài !
    Cấp độ tư duy ?
    HS nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
    Các hoạt động tương ứng: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
    Các động từ tương ứng:
    Xác định, đặt tên
    Liệt kê, đối chiếu
    Gọi tên, giới thiệu, chỉ ra…
    Ví dụ:
    Nêu được khái niệm keo đất, độ phì nhiêu của đất
    Nêu được các giai đoạn sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

    - HS hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
    - Các hoạt động tương ứng: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…
    Các động từ tương ứng:
    Tóm tắt, giải thích, diễn dịch
    Mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu
    Trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
    Ví dụ:
    Giải thích được nguyên lý phòng trừ tổng hợp bệnh hại cây trồng
    Giải thích cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy mô tế bào
    - HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
    Các hoạt động tương ứng:
    Xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm
    Phân loại, áp dụng quy tắc (quy luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
    Các động từ tương ứng:
    Thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán
    Diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại
    Sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…
    Ví dụ:
    Giải thích vì sao bón vôi cải tạo được đất xám bạc màu?
    HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học (chủ đề) để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này.
    Là những vấn đề giống với các tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội.
    - Ở cấp độ này có thể hiểu là tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức là Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá .
    Các hoạt động tương ứng:
    Thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác
    Biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận
    Tạo ra sản phẩm mới…
    Các động từ tương ứng là:
    Lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…
    Ví dụ:
    Làm được các loại sữa chua, sữa đậu nành theo PP đơn giản ...
    3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
    Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:
    Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra
    Chuẩn kiến thức kĩ năng Chương trình môn Công nghệ THCS
    Thực tế học tập của học sinh
    CSVC của nhà trường phục vụ môn Công nghệ.

    Ví dụ:
    Kiểm tra 1 tiết:
    Phần 1– Trồng trọt, CN7
    Mục đích: Kiểm tra mức độ đạt được mục tiêu sau khi học chương 1, chương 2.
    Từ đặc điểm môn Công nghệ => xác định các Hình thức kiểm tra:
    Kiểm tra lý thuyết
    Kiểm tra thực hành
    Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành
    Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
    Các loại bài KT (QĐ số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006):
    Kiểm tra thường xuyên
    Kiểm tra định kỳ
    Kiểm tra cuối năm học
    Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
    Đề kiểm tra tự luận
    Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
    Đề kiểm tra kết hợp cả tự luận và TNKQ
    Lập bảng hai chiều:
    1 chiều: nội dung (mạch kiến thức, kĩ năng chính) cần đánh giá
    1 chiều: các cấp độ nhận thức của HS
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng (cấp độ thấp; cấp độ cao).
    Trong mỗi ô là:
    Chuẩn KT, KN chương trình cần ĐG
    Tỉ lệ % số điểm
    Số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
    Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc:
    Mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần ĐG
    Lượng thời gian làm bài kiểm tra
    Trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.

    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Yêu cầu câu hỏi TNKQ và tự luận
    CH phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình

    CH phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    Câu dẫn phải đặt ra CH trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể
    Ví dụ:
    Khảo nghiệm giống cây trồng được tiến hành lần lượt qua các bước:
    a. Kiểm tra kĩ thuật => So sánh giống => Sản xuất quảng cáo.
    b. Kiểm tra kĩ thuật => Sản xuất quảng cáo => So sánh giống
    c. So sánh giống => Sản xuất quảng cáo => Kiểm tra kĩ thuật
    d. So sánh giống => Kiểm tra kĩ thuật => Sản xuất quảng cáo

    Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK
    Ví dụ:
    Tùy từng thời kỳ, có lúc sinh trưởng nhanh, phát dục chậm và ngược lại.
    Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trưởng diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều.
    Từ ngữ, cấu trúc của CH phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
    Ví dụ: Câu hỏi chưa rõ ràng
    Nguyên tắc 4 đúng là:
    Đúng thuốc
    Đúng thời gian
    Đúng nồng độ
    Đúng liều lượng
    Mỗi hương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
    ĐA đúng của CH này phải độc lập với ĐA đúng của các CH khác trong bài kiểm tra;
    Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
    Mỗi PA nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức
    Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất.

    Nguyên tắc 4 đúng khi sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật là:
    Đúng thuốc
    Đúng thời gian
    Đúng nồng độ
    Đúng liều lượng
    Không đưa ra PA “Tất cả các ĐA trên đều đúng” hoặc “không có PA nào đúng”. (nên hạn chế !)
    Ví dụ
    Đất mặn sau khi cải tạo có thể
    Trồng lúa
    Nuôi trồng thủy sản
    Trồng cói
    Cả ba phương án trên
    CH phải phù hợp với các tiêu chí ra đề KT về mặt trình bày và số điểm tương ứng
    CH yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới
    CH thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo
    Nội dung CH đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó
    Yêu cầu của CH phù hợp trình độ và nhận thức của HS
    Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin
    Ví dụ: Trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng vì sao chỉ sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịch hại tới ngưỡng gây hại?

    Ngôn ngữ sử dụng trong CH phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS


    CH nên gợi ý về: Độ dài, Thời gian, Các tiêu chí cần đạt của bài.
    Nếu CH yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, CH cần nêu rõ:
    Bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
    Cách tính điểm Đề kiểm tra TNKQ
    Cách 1:
    Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
    Ví dụ:
    Đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
    Đề kiểm tra có 50 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,2 điểm.

    Cách 2: Tổng số điểm của đề bằng tổng số CH.
    Mỗi câu trả lời: đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
    Qui điểm của HS về thang điểm 10 theo công thức:
    Cách tính điểm Đề kiểm tra TNKQ
    Ví dụ:
    Đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
    Bài HS làm được 30 câu đúng
    Điểm của bài KT đó là (10 x 30)/40 = 7,5
    Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm.
    - Phân phối điểm cho phần TL, TNKQ theo nguyên tắc:
    Số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến HS hoàn thành từng phần
    Mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
    Ví dụ:
    Đề dành 30% thời gian cho TNKQ, 70% thời gian dành cho TL = Điểm TNKQ là 3 điểm và TL 7 điểm.

    Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần.
    Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc:
    Số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến HS hoàn thành từng phần
    Mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.

    Cho điểm phần TNKQ trước, tính điểm phần TL
    Chuyển đổi điểm của HS về thang điểm 10 theo công thức:
    .
    XTN. TTL XTL = ----------
    TTN
    Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề KT


    Đối chiếu từng CH với hướng dẫn chấm và thang điểm => phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và ĐA.
    Sửa từ ngữ, nội dung (nếu cần thiết) để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
    Đối chiếu từng CH với ma trận đề, xem xét CH có phù hợp với
    Chuẩn cần ĐG không?
    Cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
    Số điểm có thích hợp không?
    Thời gian dự kiến có phù hợp không?
    Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

    HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN
    CÂU HỎI, BÀI TẬP MÔN CÔNG NGHỆ THCS
    Thiết kế ma trận đề kiểm tra 45 phút chương 1, phần 1, CN7
    Xây dựng câu hỏi theo ma trận
    Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm bài kiểm tra

    XÂY DỰNG KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Phần 1 – Chương 1: Công nghệ 7
    Dạng câu hỏi
    Câu tự luận; câu TNKQ
    Số lượng câu hỏi của 1 chủ đề
    Số tiết của chương x tối thiểu 5 câu/1 tiết
    Yêu cầu câu hỏi
    Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học, khối lớp, chủ đề
    Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu
    Đảm bảo ĐG được HS cả 3 tiêu chí: KT, KN, TĐ
    Định dạng câu hỏi: font Time New Roman, size 14
    Biên soạn câu hỏi: mã nhận diện CH, môn học, chủ đề, chuẩn cần ĐG, câu hỏi, HD trả lời (kết quả)
    Ma trận số câu hỏi của từng chủ đề
    Thực hành theo nhóm
    Xây dựng ma trận đề kiểm tra
     Nhóm I: Đề KT 1 tiết HKI CN6
     Nhóm II: Đề KT 1 tiết HKII CN6
     Nhóm III: Đề KTHKI CN7
     Nhóm IV: Đề KTHKII CN7

    Xin chân thành cảm ơn!
    Avatar

    Ghé thăm Phạm Bảy. Chúc em một buổi tối thật vui nhé!!!

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    BÉ HỌC TOÁN LỚP 1

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM WEBSITE http://phambayss.violet.vn/

    LIÊN KẾT VIOLET

    Sinh nhật thành viên